Công ty TNHH MTV Đức Tựu TPP

1900.0339 ducbdg@gmail.com
Công ty luật Đức Tựu

Xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng.

   Tài sản là một trong những yếu tố quan trọng trong đời sống vợ chồng thời kỳ hôn nhân. Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định rõ về vấn đề này nhằm xác định tài sản nào là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân của vợ chồng, tài sản nào là tài sản trước hôn nhân hoặc là tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân.

   Khi vợ chồng ly hôn, tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây.

STT

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn (khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân gia đình 2014, hiệu lực 01/01/2015).

1

Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng

2

Công sức đóng góp của vợ, chồng vào tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập.

3

Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

4

Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

   Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản phát sinh từ sau khi hai vợ chồng được cấp giấy đăng ký kết hôn đến khi bản án ly hôn/Quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật (Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình).

STT

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản:

1

Do vợ, chồng tạo ra

2

Thu nhập do lao động của vợ, chồng

3

Hoạt động sản xuất, kinh doanh của vợ, chồng

4

Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng

5

Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân

6

Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung

7

Tài sản khác khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung

8

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn

   Ngoài khối tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân của vợ chồng, Luật Hôn nhân gia đình 2014, hiệu lực 01/01/2015 cũng quy định về tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân (Điều 43).

STT

Tài sản riêng của vợ chồng gồm tài sản:

1

Tài sản của vợ, chồng có trước khi kết hôn

2

Tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân

3

Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng

4

Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của mỗi người và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng

5

Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng

6

Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng trừ trường hợp vợ, chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng

   Như vậy, theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014Bộ luật Dân sự, tài sản chung của vợ chồng là tài sản chung hợp nhất có thể phân chia. Trong thời kỳ hôn nhân, mặc dù là tài sản chung của vợ chồng, ví dụ như căn nhà nhưng không thể phân định phần nào của ai, ở đâu. Khi ly hôn, tài sản được chia bằng bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án thì mới xác định của vợ hoặc chồng trong khối tài sản chung đó. Khác với Luật Hôn nhân gia đình năm 2000, Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 đã tính đến công sức đóng góp của mỗi bên/vợ/chồng đối với sự phát triển khối tài sản chung, dựa vào công sức đóng góp để chia phần ai nhiều hơn, ít hơn. Luật Hôn nhân gia đình năm 2000, do đề cao quan hệ trong gia đình, vợ chồng cùng chung ý chí, cùng xây dựng và phát triển kinh tế nhằm mục đích xây dựng gia đình hạnh phúc, xã hội phồn vinh nên không tính đến công sức đóng góp của mỗi bên. Đây là sự phát triển theo cơ chế thị trường của Luật Hôn nhân gia đình 2014.

   Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết được vấn đề hoặc/và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.    
   Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 1900.0339 hoặc gửi qua mail: luatductuu@gmail.com để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Đức Tựu.
   Rất mong nhận được sự hợp tác!

-